Thứ Tư, 6 tháng 1, 2016

Chi phí cấy ghép răng giá bao nhiêu tiền ?

Chi phí cấy ghép răng giá bao nhiêu tiền ? Báng giá cấy ghép răng Implant 2016

Với nền y học phát triển, cấy ghép răng Implant ngày nay là giải pháp vượt trội thay thế răng mất. So với phương pháp làm răng sứ cũ, cấy ghép Implant ngày nay ít đau, vết thương mau lành và ăn nhai tốt. Cấy ghép răng giúp ăn nhai tốt, thẩm mỹ tốt, phù hợp với mọi lứa tuổi và được chỉ định thay thế trồng răng sứ giả khi mất 1 răng mà không phải mài răng thật kế bên.

cay-ghep-rang-implant-la-gi-nha-khoa-uy-tin-thuan-kieu-2016
Các loại răng sứ phục hình thẩm mỹ bên trên có thể thay thế theo thời gian, nhưng chân răng Implant là theo bạn suốt đời khi bạn vệ sinh răng miệng thật tốt và ăn nhai cẩn thận. Chi phí cấy ghép răng Implant luôn được nhiều bệnh nhân quan tâm. Nhưng tại nha khoa Thuận Kiều luôn cung cấp các Implant tốt nhất với chi phí phù hợp với mọi người dân Việt Nam. Các loại Implant được sử dụng tại nha khoa bao gồm Implant Pháp (1000 USD/implant) và Implant Hàn Quốc (800 USD/implant). Với chế độ bảo hành Implant VĨNH VIỄN, bệnh nhân được bảo đảm an toàn tuyệt đối và chăm sóc cạo vôi răng miễn phí mỗi 3 tháng trong suốt 12 tháng đầu tiên sau cấy ghép răng.

cay-ghep-rang-implant-all-on-4-nha-khoa-thuan-kieu-2016
Cấy ghép răng toàn hàm All On 4


Là một trong những trung tâm nha khoa uy tín lâu năm nhất tại TPHCM, nha khoa Thuận Kiều sở hữu trung tâm cấy ghép Implant hàng đầu với các trang thiết bị hiện đại như máy CT-Scan, chụp phim cắt lớp chuẩn đoán chính xác qua hình ảnh, hỗ trợ cho chuyên gia cấy Implant được an toàn và hiệu quả cao. Mỗi bệnh nhân là 1 bộ đồ khám riêng biệt để tránh lây nhiễm chéo không tốt cho bệnh nhân kể cả nhân viên y tế xung quanh.

cay-ghep-rang-implant-ct-scan-nha-khoa-thuan-kieu-2016
Bệnh nhân sẽ được chụp CT-Scan cắt lớp ngay tại nha khoa Thuận Kiều để tiên đoán quá trình cấy cũng như chi phí thực hiện, ghép xương hay không ? Chiều dài Implant phải dùng, tất cả sẽ có trong hồ sơ bệnh án.


 Cấy ghép răng Implant tại Việt Nam là một phương pháp không mới, thuật ngữ này xuất hiện từ những năm 2004 và nở rộ gần đây. Nhưng tại các nước tiên tiến trên thế giới, cấy ghép răng Implant nha khoa đã được các nha sĩ thực hiện từ những năm 1960. Với lợi thế đi sau, Việt Nam được quyền lựa chọn các loại Implant tốt nhất bởi các chuyên gia Implant hàng đầu, đầy kinh nghiệm. Tại nha khoa Thuận Kiều, chúng tôi là một trong những trung tâm nha khoa được sự cộng tác của Giáo sư Bác sĩ người Pháp gốc Việt, vị giáo sư đặt nền tảng cho ngành cấy ghép răng những năm 1999 tại Viện Răng Hàm Mặt Đại học Y Dược TPHCM.

Với kinh nghiệm đó, trong hơn 28.000 Implant đã thực hiện, nha khoa Thuận Kiều luôn đem đến chất lượng cao nhất với điều trị cải thiện thẩm mỹ 100% cho bệnh nhân từ 2002 đến nay.

cay-ghep-rang-bao-nhieu-tien-nha-khoa-thuan-kieu-2016

Thứ Ba, 5 tháng 1, 2016

Khoảng sinh học phần 6: Xử lý đường hoàn tất dưới nướu ở bệnh nhân có khe nướu sâu (tiếp theo)



Phần này chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu về cách xử lý đường hoàn tất đưới nướu ở những bệnh nhân có khe nướu sâu nhưng không áp dụng được thủ thuật cắt nướu (vì có thể sẽ làm thân răng lâm sàng quá dài). Ở những bệnh nhân này nguy cơ tụt nướu sau khi mang phục hình cao hơn những bệnh nhân có khe nướu cạn (vì có tới vài mm nướu rời), do đó nếu đặt đường hoàn tất dưới viền nướu 0.5-0.7mm thì sẽ có nguy cơ cao lộ bờ phục hình về sau.

Phương pháp được đưa ra ở đây là đặt đường hoàn tất đến 1/2 độ sâu khe nướu, nghĩa là ví dụ như khe nướu =3mm, thì sẽ đặt đường hoàn tất dướu viện nướu 1.5mm. Mục đích là hạn chế đến mức thấp nhất khả năng lộ bờ phục hình khi có tụt nướu xảy ra về sau.

Lưu ý là ở những bệnh nhân này nguy cơ xâm phạm khoảng sinh học là rất thấp vì khe nướu sâu, nhưng làm thế nào để mài đường hoàn dưới nướu sâu như vậy mà không làm tổn thương nướu và mô mềm quanh răng. Sau đây là một ca lâm sàng trình bày các bước cụ thể để đạt được mục tiêu trên:
















Mài thô đường hoàn tất răng 23 đến ngang nướu









Đặt 2 sợi chỉ co nướu, sợi thứ nhất Ultrapak #1 trước, sợi thứ 2 Ultrapak # 2, sao cho phần trên sợi thứ 2 cách viền nướu 1.5mm









Sau khi nướu co lại, mài mịn đường hoàn tất đến phần trên sợi chỉ thứ 2, tức cách viền nướu ban đầu 1.5mm









Tiếp tục đặt sợi chỉ thứ 3 Ultrapak #1 ngang với đường hoàn tất mịn vừa mài ở trên









Lấy sợi chỉ thứ 3 ra, lấy dấu. Làm phục hình tạm để bước tiếp theo là nhổ răng 22









Nhổ răng 22, gắn phục hình tạm sao cho răng tạm 22 lấn sâu vào ổ răng 2mm












9 tháng sau









Phục hình sau cùng


Khoảng sinh học phần 5: Xử lý đường hoàn tất dưới nướu ở bệnh nhân có khe nướu sâu



Trong phần 4, chúng ta đã tìm hiểu về các bước xử lý đường hoàn tất dưới nướu ở những bệnh nhân có khe nướu cạn.

Phần này trình bày về một số vấn đề chúng ta sẽ gặp phải khi bệnh nhân có khe nướu sâu (trên 2mm). Khó khăn ở những bệnh nhân này là có nguy cơ cao tụt nướu sau khi mang phục hình , nguy cơ này chịu ảnh hưởng của cả độ sâu khe nướu và độ dày của nướu (như đã trình bày ở phần 3). Một ví dụ, bệnh nhân với khe nướu sâu 3,5mm và nướu mỏng có nguy cơ tụt nướu cao hơn bệnh nhân có khe nướu sâu 2mm và nướu dày.

Ở đây xin trình bày những phương pháp để xử lý đường hoàn tất dưới nướu trên những bệnh nhân này:

Phương pháp 1:

Đối với những trường hợp phục hình kết hợp cần cải thiện chiều cao thân răng lâm sàng, chúng ta sẽ cắt nướu nhằm tăng chiều cao thân răng đồng thời đưa về khoảng khe nướu 1-1,5mm, khi đó chúng ta sẽ xử lý đường hoàn tất như ở những bệnh nhân ở phần 4





















Phương pháp 2: đối với trường hợp không cần tăng chiều cao thân răng lâm sàng, nghĩa là không thực hiện thủ thuật cắt nướu thì việc xử lý đường hoàn tất sẽ như thế nào? Xin phép được trình bày ở phần tiếp theo

Khoảng sinh học phần 4: Xử lý đường hoàn tất dưới nướu ở những bệnh nhân có khe nướu cạn



Khi đặt đường hoàn tất dưới nướu ở những bệnh nhân có khe nướu cạn, vào khoảng 1,5mm thì sẽ có nguy cơ xâm phạm khoảng sinh học nếu như đặt quá sâu, do đó ở những bệnh nhân này, nên đặt đường hoàn tất dưới viền nướu từ 0.5 đến 0.7mm. Điều này giúp không xâm phạm biểu mô bám dính mà nướu vẫn che phủ bờ phục hình. Sau đây là các bước sửa soạn răng khi đặt đường hoàn tất mặt ngoài dưới nướu:


Bước 1: Mài thô đường hoàn tất ngang nướu





Bước 2: Đo độ sâu khe nướu












Bước 3: Đặt sợi chỉ co nướu thứ nhất (trong trường hợp này sử dụng Ultrapak # 1) sao cho phần trên của sợi chỉ nằm dưới đường viền nướu 0.5-0.7mm













Bước 4: Mài mịn đường hoàn tất đến khi chạm phần trên của sợi chỉ thứ nhất, như vậy đường hoàn tất đã nằm dưới nướu 0,5-0.7mm













Bước 5: Đặt sợi chỉ thứ 2 sao cho phần trên sợi chỉ nằm ngang với đường hoàn tất đã hoàn thành ở bước 4


Bước 6: Làm ướt phần trên sợi chỉ thứ 2, lấy nó ra, thổi khô và tiến hành lấy dấu
















Bước 7: Tháo phục hình tạm và gắn phục hình chính thức













Trong phần tiếp theo, chúng ta sẽ tìm hiểu cách đặt đường hoàn tất dưới nướu ở những bệnh nhân có khe nướu sâu

Thứ Hai, 4 tháng 1, 2016

Khoảng sinh học phần 3: Khe nướu



Trong phần 1 và phần 2, chúng ta đã thảo luận về khái niệm khoảng sinh học, một số vấn đề liên quan đến vị trí đặt đường hoàn tất.

Trong phần này, chúng ta sẽ tìm hiểu về độ sâu khe nướu, vị trí mà chúng ta sẽ đặt đường hoàn tất dưới nướu. Điều đầu tiên và luôn luôn cần thực hiện khi có ý định đặt đường hoàn tất dưới nướu đó là phải đo độ sâu của khe nướu mặt ngoài răng phục hồi. Thông thường khi đo độ sâu khe nướu, dụng cụ sẽ lấn vào biểu mô bám dính khoảng 0.5mm, như vậy:


độ sâu khe nướu = độ sâu khi thăm khám - 0.5mm


Ở những bệnh nhân có độ sâu khe nướu khoảng 1-1,5mm, nguy cơ xâm phạm khoảng sinh học khi đặt đường hoàn tất dưới nướu cao hơn ở những bệnh nhân khác, song nguy cơ tụt nướu sau khi mang phục hình ở những bệnh nhân này lại thấp.
















Ở những bệnh có độ sâu khe nướu váo khoảng 2-4mm, thậm chí cao hơn thì nguy cơ tụt nướu sau khi mang phục hình cao hơn những bệnh nhân khác. Song việc xâm lấn vào khoảng sinh học ở những bệnh nhân này thì khó xảy ra. Độ dày của phần nướu rời có ảnh hưởng đến sự tụt nướu, nướu càng mỏng, độ sâu khe nướu càng cào thì nguy cơ tụt nướu càng nhiều.















Khoảng sinh học phần 2: Vị trí đặt đường hoàn tất của phục hình



Trong phần 1, chúng ta đã tìm hiểu một số khái niệm cơ bản về khoảng sinh học, phần 2 này sẽ trình bày về vị trí đặt đường hoàn tất của phục hình trong mối tương quan với khoảng sinh học.




Điều cần xem xét đầu tiên đó là vị trí đường hoàn tất chúng ta sẽ đặt; trên nướu, ngang hay dưới nướu. Nếu như đặt trên và ngang nướu, rõ ràng mọi sự băn khoăn về khoảng sinh học sẽ không còn, mô nướu sẽ hoàn toàn khỏe mạnh. Tuy nhiên trong một số trường hợp, nếu như việc đặt đường hoàn tất dưới nướu là bắt buộc thì lúc đó chúng ta cần xem xét một cách cẩn thận về khoảng sinh học.


Để tránh xâm phạm khoảng sinh học, chúng ta cần đặt đường hoàn tất sao cho nằm trên bám dính biểu mô và nằm dưới viền nướu, hay nói một cách khác là nằm ngay trong khe nướu

Khoảng sinh học phần 1: Một số khái niệm cơ bản



Khoảng sinh học ( biologic width) của một răng được mô tả là tổng chiều cao của bám dính biểu mô và mô liên kết. Thông thường, bám dính biểu mô và mô liên kết có chiều cao lần lượt khoảng 1mm, do đó khoảng sinh học ở hầu hết bệnh nhân có kích thước khoảng 2mm.








Hình 1: Mô tả về khoảng sinh học theo Garglulo, Wentz năm 1961





Thuật ngữ khoảng sinh học được Dr. D Walter Cohen sử dụng đầu tiên vào năm 1962, sau đó vào năm 1994, trong một sô nghiên cứu của mình, Vacek đã nhận thấy rằng khoảng sinh học gống nhau trên tất cả các răng từ răng cửa đến răng cối và giống nhau ở quanh mỗi một răng. Tác giả cũng nhận thấy, kích thước của khoảng sinh học khá đa dạng, có thể có trường hợp nhỏ hơn 0.75mm, nhưng cũng có thể có trường hợp cao hơn 4mm, nhưng nhìn chung phổ biến là vào 2mm.

Một trong những điểm đáng lưu ý về khoảng sinh học đó là tầm quan trọng của nó trong mối liên quan với vị trí đặt đường hoàn tất của phục hình, và ảnh hưởng của nó đối với sự tái lập lại vị trí của nướu trong một số thủ thuật phẫu thuật nha chu, chúng ta cần biết rằng khi đường hoàn tất của phục hồi đặt quá sâu dưới nướu (xâm lấn vào khoảng sinh học) có hai vấn đề có thể xảy ra:

Một là, sẽ có sự tiêu xương để tái lập lại bám dính nhằm đạt đến kích thước khoảng sinh học ban đầu, điều này là phản ứng thường thấy ở những bệnh nhân cấy ghép implant, còn được gọi là tiêu xương dạng hình phễu đến ren thứ nhất.

Hai là, nướu quanh răng có khoảng sinh học bị xâm phạm sẽ có hiện tượng viêm dai dẳng, hiển nhiên tình trạng này là bất thường và nó làm cho bệnh nhân cảm thấy khó chịu và không hài lòng.








Hình 2: Tình trạng viêm nướu do xâm phạm khoảng sinh học


Tầm quan trọng của khoảng sinh học đối với một số phẫu thuật nha chu thể hiện ở sự tái cấu trúc của nó sau khi can thiệp phẫu thuật, nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng sự tái cấu trúc thông qua sự di cư của nướu để tái lập lại kích thước bình thường của không chỉ khoảng sinh học mà còn ở độ sâu khe nướu.